Hiệu quả của Salmeterol trong điều trị bệnh viêm đường hô hấp

Salmeterol là hoạt chất được sử dụng nhiều trong điều trị các bệnh đường hô hấp như hen suyễn, hen phế quản,...và duy trì các triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Salmeterol được phát triển để mang lại tác dụng giãn phế quản kéo dài nhằm kiểm soát các triệu chứng về đêm và cải thiện liệu pháp duy trì ở bệnh nhân hen. Cùng tìm hiểu thêm về Salmeterol tại đây nhé!

salmeterol.jpg

Salmeterol là gì?

Salmeterol là chất chủ vận thụ thể β2-adrenoceptor chọn lọc tác dụng kéo dài dạng hít, có bán trên thị trường dưới dạng muối xinafoate (axit 1-hydroxy-2-naphthoic) của hỗn hợp chủng tộc của hai đồng phân quang học, ( R )- và ( S )-, của salmeterol. Nó hoạt động cục bộ trong phổi thông qua tác động lên thụ thể β 2. Salmeterol được cấp bằng sáng chế vào năm 1983 và được đưa vào sử dụng y tế vào năm 1990.

Cơ chế hoạt động

Salmeterol có khả năng kích thích thụ thể β2 adrenergic ở cơ trơn đường thở, dẫn đến giãn phế quản, giảm co thắt, giúp đường thở thông thoáng. Ngoài ra, salmeterol còn có tác dụng chống viêm, giảm tiết dịch nhầy, từ đó cải thiện triệu chứng và chức năng hô hấp cho bệnh nhân.

Cau-truc-salmeterol.jpgCấu trúc hóa học của Salmeterol

Tính chọn lọc của salmeterol đối với thụ thể beta2 so với thụ thể beta1 gấp khoảng 50 - 60 lần so với albuterol, gấp khoảng 10 000 lần so với isoproterenol và có ái lực cao hơn với thụ thể β2 - adrenoceptor. Liên kết màng không cạnh tranh và phân ly chậm nên tác dụng của nó kéo dài nhiều giờ. Thuốc kích thích adenyl cyclase làm tăng AMP vòng nội bào, dẫn tới giãn cơ trơn phế quản, đồng thời ức chế sự giải phóng các chất trung gian của phản ứng quá mẫn tức thời từ các tế bào, đặc biệt là dưỡng bào và kích thích chức năng biểu mô lông của phổi. Thuốc có thể làm tăng glucose huyết và giảm nồng độ kali huyết thanh, liên quan đến liều dùng.

Mặc dù tác dụng kéo dài, salmeterol không tích tụ trong mô. Do kích hoạt mạnh mẽ và kéo dài các thụ thể β2 - adrenoceptor trong tế bào cơ trơn đường dẫn khí, tế bào nội mô, tế bào mast và tế bào biểu mô, salmeterol gây giãn phế quản kéo dài, giảm tính thấm thành mạch, ức chế các chất trung gian gây viêm, kích thích chức năng mi và điều hòa ion và vận chuyển nước qua niêm mạc phế quản.

Hiệu quả của salmeterol trong điều trị bệnh viêm đường hô hấp

Bệnh viêm đường hô hấp là một nhóm bệnh lý phổ biến, ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Một trong những hoạt chất được sử dụng hiệu quả trong điều trị các bệnh này là salmeterol. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về salmeterol, bao gồm hoạt chất, hiệu quả, cách sử dụng, lưu ý và kết luận.

Tác dụng của Salmeterol

Hoạt chất salmeterol thuộc nhóm thuốc giãn phế quản dạng β2 chọn lọc, tác dụng kéo dài. 

  • Giãn phế quản, giúp giãn cơ trơn đường thở, giúp đường thở thông thoáng, từ đó cải thiện tình trạng khó thở, thở khò khè, tức ngực ở bệnh nhân.
  • Giảm tiết dịch nhầy, giúp làm loãng đờm, dễ dàng tống xuất ra ngoài, từ đó giảm nguy cơ tắc nghẽn đường thở và nhiễm trùng.
  • Chống viêm, giảm tình trạng viêm nhiễm ở đường hô hấp, từ đó cải thiện triệu chứng ho, đau rát họng, và ngăn ngừa biến chứng.
  • Phòng ngừa và cải thiện các triệu chứng bằng cách giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của các cơn hen suyễn, cải thiện chức năng hô hấp, tăng dung tích phổi, và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

tac-dung.jpgTác dụng của Salmeterol đối với người mắc bệnh đường hô hấp

Ưu điểm

  • Hiệu quả kéo dài tới 12 giờ, giúp bệnh nhân chỉ cần sử dụng thuốc 2 lần mỗi ngày.
  • Tác dụng nhanh, giúp cải thiện triệu chứng nhanh chóng cho bệnh nhân.
  • Sử dụng đơn giản: Salmeterol được bào chế dạng bình xịt hít, dễ sử dụng và tiện lợi.
  • Có thể phối hợp với các thuốc điều trị khác: Salmeterol có thể được phối hợp với các thuốc điều trị khác như corticosteroid dạng hít để tăng hiệu quả điều trị.

Chỉ định

  • Điều trị dự phòng và duy trì hen suyễn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
  • Điều trị dự phòng cơn hen do gắng sức, cơn hen xảy ra vào ban đêm.
  • Điều trị viêm phế quản mạn, khí phế thũng.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với salmeterol hoặc bất cứ thành phần nào trong chế phẩm được sử dụng. Chống chỉ định phối hợp với các thuốc ức chế m ạnh isozym CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, nefazodon, ritonavir, nelfinavir, saquinavir, telithromycin) do làm tăng độc tính trên tim.
  • Chống chỉ định dùng salmeterol để điều trị hen mà không phối hợp corticosteroid hít.

Liều dùng và cách dùng

  • Điều trị duy trì và dự phòng hen phế quản: Người lớn và trẻ em trên 4 tuổi dùng liều 50 microgam xịt qua miệng dạng khí dung hoặc bột khô định liều, hai lần mỗi ngày, cách nhau 12 giờ, sử dụng phối hợp với một corticoid dạng xịt.
  • Ngăn ngừa co thắt phế quản do gắng sức: Người lớn và trẻ em trên 4 tuổi dùng liều 50 microgam xịt qua miệng dạng khí dung hoặc bột khô định liều, sử dụng 30 phút trước khi hoạt động gắng sức.
  • Điều trị duy trì co thắt phế quản ở người bệnh tắc nghẽn mạn tính đường dẫn khí: 50 microgam (1 xịt) qua miệng dạng khí dung hoặc bột khô định liều, hai lần mỗi ngày, cách nhau 12 giờ. Tối đa: 1 xịt/lần, ngày 2 lần xịt.
  • Nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ khi sử dụng thuốc.
  • Salmeterol được sử dụng bằng cách hít trực tiếp vào miệng, không nuốt thuốc.
  • Cần vệ sinh tay và dụng cụ hít thuốc sạch sẽ trước khi sử dụng.
  • Nên lắc kỹ bình xịt trước khi sử dụng.
  • Sau khi hít thuốc, cần nín thở trong vài giây và nuốt nước bọt.

cach-dung.jpgCách sử dụng Salmeterol dành cho người mắc viêm đường hô hấp

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ có thể gặp phải như:

  • Run tay
  • Nhức đầu
  • Ho
  • Kích ứng họng
  • Buồn nôn

Các phản ứng quá mẫn tức thì có thể xảy ra sau khi dùng salmeterol, bao gồm các biểu hiện như mày đay, phù mạch, nổi ban và co thắt phế quản. Cũng đã có báo cáo về các trường hợp có triệu chứng co thắt thanh quản, kích ứng hoặc phù nề gây thở rít, nghẹt thở sau khi dùng salmeterol dạng khí dung. Nếu gặp tác dụng phụ nghiêm trọng, cần thông báo ngay cho bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng salmeterol 

  • Salmeterol có khả năng làm tăng nguy cơ tử vong liên quan đến hen phế quản. Vì thế, chỉ dùng salmeterol điều trị hỗ trợ thêm cho những người bệnh không kiểm soát được đầy đủ bằng các thuốc điều trị hen khác hoặc những bệnh nhân nặng cần điều trị phối hợp bằng 2 thuốc. 
  • Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu cho thấy bệnh hen trầm trọng hơn và đến gặp bác sĩ ngay lập tức
  • Không sử dụng salmeterol để điều trị các triệu chứng cấp tính của bệnh hen.
  • Không dùng salmeterol cho các người bệnh có tình trạng bệnh hen phế quản xấu đi cấp tính hoặc nghiêm trọng vì có thể đe dọa tính mạng.
  • Không sử dụng đồng thời salmeterol với một thuốc kích thích beta2 giao cảm tác dụng kéo dài khác. Salmeterol không có tác dụng thay thế cho corticoid đường hít hoặc đường uống. 
  • Không dùng thuốc vượt quá mức liều khuyến cáo.
  • Salmeterol dạng hít có thể gây co thắt phế quản nghịch thậm chí đe dọa tính mạng. Nếu xảy ra tình trạng này, dùng ngay một thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn dạng hít cho bệnh nhân, ngừng dùng salmeterol ngay lập tức và áp dụng các biện pháp điều trị thay thế thích hợp.
  • Cần thận trọng khi sử dụng salmeterol ở người bệnh có bệnh tim mạch, đặc biệt là suy mạch vành, loạn nhịp tim và tăng huyết áp, vì cũng giống như các thuốc kích thích beta giao cảm khác, salmeterol có thể gây ra những tác dụng đáng kể trên tim, làm ảnh hưởng đến tần số tim, huyết áp và/hoặc gây ra các triệu chứng kích thích thần kinh. Ngừng dùng salmeterol ngay lập tức trong các trường hợp này.

luu-y.jpgThận trọng khi sử dụng Salmeterol cho người mắc bệnh tim

  • Salmeterol còn có thể gây ra thay đổi về điện tâm đồ như làm dẹt sóng T, kéo dài khoảng QT và làm giảm đoạn ST nhưng ý nghĩa lâm sàng của tác dụng này còn chưa rõ. Thận trọng với người bệnh bị đái tháo đường.
  • Thận trọng khi sử dụng salmeterol cho người bệnh có các rối loạn co giật vì có thể làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh của họ. Dạng thuốc bột để hít có chứa lactose, đã có báo cáo về phản ứng phản vệ (rất hiếm gặp) xảy ra ở người bệnh dị ứng nặng với protein sữa khi dùng salmeterol.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc chống chỉ định: Do salmeterol chuyển hóa chủ yếu nhờ CYP3A4, các thuốc ức chế mạnh isozym này (ketoconazol, itraconazol, nefazodon, ritonavir, nelfinavir, saquinavir, telithromycin) có thể làm tăng các tác dụng có hại trên tim mạch của thuốc, vì vậy không được sử dụng đồng thời.
  • Tương tác thuốc cần thận trọng: Thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc ức chế monoamin oxidase làm tăng tác dụng của salmeterol trên mạch máu khi dùng đồng thời. Cần thận trọng khi sử d ụng salmeterol cho các bệnh nhân đang điều trị hoặc mới ngừng điều trị bằng các thuốc này trong vòng 2 tuần.

Các thuốc chẹn beta giao cảm làm giảm tác dụng của salmeterol và ngược lại. Salmeterol làm giảm nồng độ kali huyết tương vì v ậy nên thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc cũng có tác dụng này, ví dụ như thuốc lợi tiểu quai hoặc thiazid.

Salmeterol là một thuốc điều trị hiệu quả cho các bệnh viêm đường hô hấp, đặc biệt là hen suyễn mạn tính và viêm phế quản mạn. Tuy nhiên, cần sử dụng salmeterol theo hướng dẫn của bác sĩ và tuân thủ các lưu ý khi sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Bên cạnh việc sử dụng thuốc, bệnh nhân cũng cần tuân thủ chế độ sinh hoạt hợp lý, tập thể dục thường xuyên và kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ để phòng ngừa và cải thiện tình trạng bệnh.

Trên đây là những thông tin về Salmeterol mà An Phế Thái Minh muốn đem đến cho bạn đọc. Cảm ơn bạn đã đón đọc! Chúc các bạn mạnh khỏe!

Tài liệu tham khảo: 

Mario Cazzola (2002), Clinical Pharmacokinetics of Salmeterol, Drug Disposition Volume 41, pages 19–30

M. Johnson (1993), The pharmacology of salmeterol,Life Sciences, Volume 52, Issue 26, Pages 2131-2143

https://bvdaihoccoso2.com.vn/vi/thong-tin-thuoc/salmeterol.html

Có thể bạn cũng sẽ quan tâm:

> Penicillin là gì? Ứng dụng của Penicillin trong điều trị viêm phế quản

> Magie Sulfat trong điều trị đợt cấp hen phế quản nặng

Cập nhật lúc: 17/05/2024
*CẢNH BÁO* Hiện nay có một số đối tượng giả danh công ty Thái Minh để “lừa dối” khách hàng. Vì vậy, từ ngày 01/02/2022 THÁI MINH sẽ sử dụng số điện thoại duy nhất 0986.01.01.01 để liên hệ và chăm sóc khách hàng. Trân trọng!

Bài viết liên quan

Xem thêm »
Loading...